Định nghĩa Terminal (P.3)
Tập lệnh về thông tin hệ thống
* df: lệnh df sẽ hiển thị mức độ chiếm dụng không gian đĩa cứng của tập tin hệ thống ở tất cả những phân vùng được gắn kết. Lệnh “df -h” khả dụng hơn – nó dùng đại lượng megabytes (M) và gigabytes (G) thay vì blocks để báo cáo. (-h có nghĩa là “human-readable”)
* du: lệnh du hiện thị mức chiếm dụng không gian đĩa cứng của một thư mục. Nó có thể vừa hiển thị không gian đĩa được sử dụng của tất cả các thư mục con vừa hiện thị tổng quát thông tin về thư mục của bạn. Ví dụ:
user@users-desktop:~$ du /media/floppy
1032 /media/floppy/files
1036 /media/floppy/
user@users-desktop:~$ du -sh /media/floppy
1.1M /media/floppy/
* Tùy chọn -s nghĩa là “summary” còn -h là “human readable”
* free: lệnh free hiển thị dung lượng bộ nhớ (RAM) còn trống và đang sử dụng. Lệnh “free -m” sẽ đưa các chỉ số về dạng megabytes để dễ theo dõi hơn.
* top: lệnh top hiển thị thông tin về hệ thống Linux của bạn, các tiến trình này đang chạy và tài nguyện hệ thống, bao gồm: CPU, RAM & swap và tổng số tác vụ đang chạy. Để thoát top, nhấn phím “q”. Vui lòng xem thêm cách sử dụng lệnh top ở bài này: Làm gì khi máy tính bị treo?
* uname -a: lệnh uname với tùy chọn -a sẽ hiển thị toàn bộ thông tin hệ thống, bao gồm tên máy tính, tên nhân kernel kèm số phiên bản và một vài chi tiết khác. Nó rất hữu dụng để kiểm tra bạn đang dùng nhân kernel nào.
* lsb_release -a: lệnh lsb_release với tùy chọn -a sẽ hiển thị thông tin phiên bản Linux bạn đang dùng, ví dụ:
user@computer:~$ lsb_release -a
No LSB modules are available.
Distributor ID: Ubuntu
Description: Ubuntu 8.04.1
Release: 8.04
Codename: hardy
* ifconfig: lệnh dùng để báo cáo về các thiết bị mạng trên máy tính.
* Lệnh “adduser newuser” sẽ tạo một tài khoản người dùng có tên là “newuser” trên hệ thống của bạn, để đặt mật khẩu cho người dùng mới này, dùng lệnh “passwd newuser”.
Các tùy chọn
Cách thực thi mặc định của một lệnh có thể được thay đổi bằng cách thêm vào một –tùy chọn cho lệnh đó. Ví dụ lệnh ls có tùy chọn là -s như vậy khi gõ “ls -s” sẽ hiển thị cả kích thước của tập tin trong dánh sách được liệt kê. Ngoài ra tùy chọn -h cho phép đưa kích thước về dạng “human readable” để dễ xem hơn.
Các tùy chọn có thể được nhóm lại thành cụm ví dụ như thế này: “ls -sh”, thực ra nó là: “ls -s -h”. Ngoài ra còn có thể viết các tùy chọn ở dạng đầy đủ, trước mỗi tùy chọn là 2 nét gạch ngang thay vì một nét, chẳng hạn: lệnh “ls –size –human-readable” cũng tương tự như 2 lệnh trên.
Lệnh “man” và cách yêu cầu trợ giúp
* Các lệnh man, info, hoăc tùy chọn –help là những công cụ quan trọng khi điều khiển máy tính bằng dòng lệnh. Ngày nay, mỗi lệnh và mỗi ứng dụng trong Linux đều có một tập tin man (manual – tài liệu hướng dẫn), vậy nên việc tìm sự trợ giúp đơn giản chỉ việc gõ “man <tên lệnh>” là có thể xem được hướng dẫn chi tiết của lệnh mình cần. Lấy ví dụ, lệnh “man mv” sẽ mang đến hướng dẫn về lệnh mv (move – di chuyển) cho bạn.
* Di chuyển tài liệu lên xuống bằng những phím mũi tên, để thoát trở ra dấu nhắc dòng lệnh thì ấn phím “q”
* Lệnh “man man” sẽ mang đến bài hướng dẫn về lệnh man, đây là một trong những bước khởi đầu tốt trước khi làm quen với dòng lệnh.
* Một số nhà phát triển phần mềm thích dùng lệnh info hơn là man (điển hình là những người phát triển GNU), vì vậy nếu bạn muốn tìm cách sử dụng đầy đủ một lệnh hay một ứng dụng nào đó mà không có kết quả với lệnh man thì bạn hãy thử lệnh info xem.
* Trên thực tế, hầu như tất cả các lệnh đều có tùy chọn -h (hoặc –help) cho phép mô tả một chút về cách sử dụng và những tùy chọn của nó, rồi trở ngay ra dấu nhắc lệnh. Hãy thử “man -h” hoặc “man –help” để hiểu rõ hơn.
Tìm kiếm các lệnh
Nếu bạn không biết chắc nên sử dụng lệnh hay ứng dụng nào, bạn có thể dùng lệnh man để tìm lệnh mình cần.
* Lệnh man -k foo sẽ tìm kiếm những lệnh có tên bắt đầu bằng từ foo hoặc có liên quan đến và mô tả ngắn gọn từng lệnh. Hãy thử “man -k nautilus” xem chuyện gì sẽ xảy ra.
* Lệnh man -f foo sẽ chỉ tìm chính xác tên lệnh foo. Hãy thử “man -f gnome” xem.






















Phản hồi (0)
Trackbacks - Pingbacks (0)
Viết phản hồi