<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?>
<rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>UbuntuT.com - Ubuntu Tutorials &#187; Thuật ngữ</title>
	<atom:link href="http://ubuntut.com/category/thuat-ngu/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>http://ubuntut.com</link>
	<description>a [windows] distro for you &#38; for me...</description>
	<lastBuildDate>Wed, 09 Dec 2009 13:20:58 +0000</lastBuildDate>
	<generator>http://wordpress.org/?v=2.9.2</generator>
	<language>en</language>
	<sy:updatePeriod>hourly</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>1</sy:updateFrequency>
			<item>
		<title>Video &#8220;ông chủ Ubuntu&#8221; Mark Shuttleworth nói về phiên bản 10.04</title>
		<link>http://ubuntut.com/2009/11/video-ong-chu-ubuntu-mark-shuttleworth-noi-ve-phien-ban-ubuntu-10-04/</link>
		<comments>http://ubuntut.com/2009/11/video-ong-chu-ubuntu-mark-shuttleworth-noi-ve-phien-ban-ubuntu-10-04/#comments</comments>
		<pubDate>Sun, 22 Nov 2009 05:17:36 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Báo chí]]></category>
		<category><![CDATA[Thuật ngữ]]></category>
		<category><![CDATA[Ubuntu Việt]]></category>
		<category><![CDATA[9.10]]></category>
		<category><![CDATA[Lucid Lynx]]></category>
		<category><![CDATA[Mark Shuttleworth]]></category>
		<category><![CDATA[ong chu]]></category>
		<category><![CDATA[phat bieu]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://ubuntut.com/?p=613</guid>
		<description><![CDATA[Mark Shuttleworth thông báo rằng theo lịch trình thì phiên bản Ubuntu kế tiếp, 10.04, sẽ được phát hành vào tháng 4/2010 với tên mã Lucid Lynx.
Tên mã của các phiên bản thường được đặt nhiều tháng trước khi nó được phát hành, và điều này xảy ra chủ yếu ở các hội nghị được [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p>Mark Shuttleworth thông báo rằng theo lịch trình thì phiên bản Ubuntu kế tiếp, 10.04, sẽ được phát hành vào tháng 4/2010 với tên mã Lucid Lynx.</p>
<p><div id="attachment_614" class="wp-caption aligncenter" style="width: 245px"><img onload="NcodeImageResizer.createOn(this);" class="size-full wp-image-614" title="399pxLynx_lynx2[1]" src="http://ubuntut.com/wp-content/uploads/2009/11/399pxLynx_lynx21.jpg" alt="“Mèo rừng minh mẫn” - Tên gọi của Ubuntu 10.04" width="235" height="353" /><p class="wp-caption-text">“Mèo rừng minh mẫn” - Tên gọi của Ubuntu 10.04</p></div>Tên mã của các phiên bản thường được đặt nhiều tháng trước khi nó được phát hành, và điều này xảy ra chủ yếu ở các hội nghị được tổ chức bởi những người say mê Linux hoặc thông qua các nhóm thư điện tử.</p>
<p>Số hiệu các phiên bản Ubuntu đặt theo “năm + tháng”, ví dụ như phiên bản Ubuntu 9.04 nghĩa là phiên bản này được phát hành vào tháng 4/2009. Ubuntu được phát hành hai lần mỗi năm, vào tháng 4 và tháng 10.</p>
<p>Riêng tên của phiên bản thì mang tính luyến láy (hai âm cùng phụ âm đầu), theo cấu trúc “Tính từ + Tên con vật”. Kiểu đặt tên này bắt đầu từ các phiên bản Ubuntu phát hành năm 2004 (Warty Warthog) và kéo dài đến bây giờ.</p>
<p>Lucid Lynx là bản phát hành hỗ trợ lâu dài (LTS), nghĩa là nó sẽ tiếp tục được cập nhật trong vòng 5 năm. Vì vậy, những tổ chức, công ty vẫn còn chạy phiên bản Ubuntu Hardy Heron 8.04 (LTS) nên xem xét nâng cấp lên phiên bản cập nhật này nếu nó được phát hành đúng lịch năm sau.</p>
<p>Ubuntu 10.4 sẽ sử dụng mặc định GNOME 3, X-server mới và thời gian khởi động nhanh hơn. Phiên bản biến thể Kubuntu cũng sẽ hổ trợ bản KDE 4.4 mới hơn.</p>
<p style="text-align: center;"><strong>Phát biểu của tỷ phú Mark Shuttleworth</strong></p>
<p style="text-align: center;"><span class="youtube">
<object type="application/x-shockwave-flash" width="425" height="355" data="http://www.youtube.com/v/l02bhwofEqw&amp;rel=0&amp;color1=402061&amp;color2=9461ca&amp;border=0&amp;fs=1&amp;hl=en&amp;autoplay=0&amp;showinfo=0&amp;iv_load_policy=3&amp;showsearch=0">
<param name="movie" value="http://www.youtube.com/v/l02bhwofEqw&amp;rel=0&amp;color1=402061&amp;color2=9461ca&amp;border=0&amp;fs=1&amp;hl=en&amp;autoplay=0&amp;showinfo=0&amp;iv_load_policy=3&amp;showsearch=0" />
<param name="allowFullScreen" value="true" />
<param name="wmode" value="transparent" />
</object>
</span><p><a href="http://www.youtube.com/watch?v=l02bhwofEqw">www.youtube.com/watch?v=l02bhwofEqw</a></p></p>
<p style="text-align: justify;">(c) Tổng hợp</p>
<h2  class="related_post_title">Bài viết nên xem</h2><ul class="related_post"><li><a href="http://ubuntut.com/2009/11/cach-cai-dat-phan-mem-trong-ubuntu/" title="Cách cài đặt phần mềm trong Ubuntu">Cách cài đặt phần mềm trong Ubuntu</a></li><li><a href="http://ubuntut.com/2009/11/truy-cap-nhanh-chong-cac-ung-dung-tren-ubuntu-voi-ubuntu-system-panel/" title="Truy cập nhanh chóng các ứng dụng trên Ubuntu với Ubuntu System Panel ">Truy cập nhanh chóng các ứng dụng trên Ubuntu với Ubuntu System Panel </a></li><li><a href="http://ubuntut.com/2009/11/su-dung-firestarter-de-thiet-dat-tuong-lua-trong-ubuntu/" title="Sử dụng Firestarter để thiết đặt tường lửa trong Ubuntu ">Sử dụng Firestarter để thiết đặt tường lửa trong Ubuntu </a></li><li><a href="http://ubuntut.com/2009/11/cai-dat-ubuntu-de-nhu-hup-chao-p1/" title="Cài đặt Ubuntu dễ như húp cháo (P.1)">Cài đặt Ubuntu dễ như húp cháo (P.1)</a></li><li><a href="http://ubuntut.com/2009/11/gimp-chinh-sua-anh-thay-the-photoshop/" title="GIMP -- chỉnh sửa ảnh thay thế Photoshop">GIMP -- chỉnh sửa ảnh thay thế Photoshop</a></li></ul>]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://ubuntut.com/2009/11/video-ong-chu-ubuntu-mark-shuttleworth-noi-ve-phien-ban-ubuntu-10-04/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Dự án Ubuntu &amp; những cam kết từ Canonical</title>
		<link>http://ubuntut.com/2009/11/du-an-ubuntu-va-nhung-cam-ket-tu-canonical/</link>
		<comments>http://ubuntut.com/2009/11/du-an-ubuntu-va-nhung-cam-ket-tu-canonical/#comments</comments>
		<pubDate>Sat, 07 Nov 2009 05:10:34 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Báo chí]]></category>
		<category><![CDATA[Thuật ngữ]]></category>
		<category><![CDATA[cam ket]]></category>
		<category><![CDATA[canonical]]></category>
		<category><![CDATA[du an]]></category>
		<category><![CDATA[ubuntu]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://ubuntut.com/?p=316</guid>
		<description><![CDATA[Ubuntu là một hệ điều hành có nhân là Linux,do cộng đồng phát triển,sử dụng tuyệt vời cho các máy tính xách tay, máy tính để bàn và cả máy chủ. Bất kỳ bạn sử dụng nó ở đâu, Ubuntu đều có tất cả các ứng dụng mà bạn luôn cần, từ các ứng dụng [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p>Ubuntu là một hệ điều hành có nhân là Linux,do cộng đồng phát triển,sử dụng tuyệt vời cho các máy tính xách tay, máy tính để bàn và cả máy chủ. Bất kỳ bạn sử dụng nó ở đâu, Ubuntu đều có tất cả các ứng dụng mà bạn luôn cần, từ các ứng dụng soạn thảo văn bản tới thư điện tử, từ phần mềm máy chủ web tới các công cụ lập trình.</p>
<p style="text-align: center;"><img onload="NcodeImageResizer.createOn(this);" class="aligncenter" src="http://ubuntut.com/wp-content/uploads/2009/11/ubuntu1.jpg" alt="" width="400" height="300" /></p>
<p>Ubuntu là và sẽ luôn là miễn phí (free of charge). Bạn không phải trả bất kỳ phí bản quyền nào. Bạn có thể tải nó về, sử dụng và chia sẻ Ubuntu với bạn bè, gia đình, nhà trường hoặc doanh nghiệp của bạn mà không vì bất cứ thứ gì một cách tuyệt đối.</p>
<p>Ubuntu được bảo trợ bởi công ty Canonical Ltd (sở hữu bởi Mark Shuttleworth). Nó phát hành một phiên bản mới cứ 6 tháng một lần và hỗ trợ 18 tháng sau khi phát hành phiên bản mới đó thông qua các nâng cấp về an ninh. Với phiên bản hỗ trợ lâu dài – LTS (Long Term Support), bạn sẽ có hỗ trợ 3 năm với các máy tính để bàn và 5 năm đối với các máy chủ.</p>
<p>Không có bất kỳ phí bổ sung nào đối với phiên bản LTS. Các nâng cấp lên các phiên bản mới của Ubuntu là và vẫn sẽ là miễn phí (free of charge). Bằng cách này Ubuntu nhắm tới mục tiêu cung cấp một hệ điều hành luôn được cập nhật và tương đối ổn định cho người sử dụng thông qua việc sử dụng các phần mềm tự do.</p>
<p>Ubuntu sử dụng giao diện đồ họa thân thiện GNOME, qua đó hướng đến sự đơn giản hóa trong quá trình sử dụng. Đặc điểm có thể nhận thấy rõ ở giao diện mặc định của Ubuntu là các màu chuyển giữa nâu và cam. Ubuntu đi kèm với Compiz-Fusion, để tạo sự bóng bây trong quá trình sử dụng.</p>
<p>Hơn thế nữa, Ubuntu hướng đến khả năng sử dụng cho người dùng khuyết tật và hỗ trợ nhiều ngôn ngữ, trong đó có tiếng Việt, với mục đích có càng nhiều người dùng càng tốt. Ngay từ phiên bản 5.04, Unicode là bảng mã mặc định.</p>
<p>Với Ubuntu, mọi thứ bạn cần đều có trên 1 đĩa CD, nó cung cấp một môi trường làm việc hoàn chỉnh. Các phần mềm bổ sung luôn sẵn sàng trực tuyến trên Internet.</p>
<p>Trình cài đặt bằng đồ hoạ cho phép bạn có mọi thứ chạy nhanh chóng và dễ dàng. Một cài đặt tiêu chuẩn sẽ mất ít hơn 25 phút.</p>
<p><img onload="NcodeImageResizer.createOn(this);" class="aligncenter size-full wp-image-318" title="Ubuntu_desktop_with_desklets[1]" src="http://ubuntut.com/wp-content/uploads/2009/11/Ubuntu_desktop_with_desklets1.jpg" alt="Ubuntu_desktop_with_desklets[1]" width="400" height="299" /><img onload="NcodeImageResizer.createOn(this);" class="aligncenter size-full wp-image-319" title="ubuntubadge2[1]" src="http://ubuntut.com/wp-content/uploads/2009/11/ubuntubadge21.png" alt="ubuntubadge2[1]" width="400" height="300" /><strong>Ubuntu cam kết gì?</strong></p>
<ol>
<li>Ubuntu sẽ luôn luôn là miễn phí, kể cả các phiên bản cao cấp (enterprise releases) và luôn có các nâng cấp về an ninh.</li>
<li>Ubuntu sẽ đi cùng với các hỗ trợ thương mại từ hãng Canonical và hàng trăm công ty khác khắp toàn cầu.</li>
<li>Ubuntu bao gồm nền tảng truy cập và dịch thuật tốt nhất mà cộng đồng phần mềm tự do cung cấp cho người sử dụng</li>
<li>Các đĩa CD Ubuntu chỉ có các ứng dụng phần mềm tự do; khuyến khích người sử dụng các phần mềm tự do và nguồn mở, cải tiến và phân phối chúng.</li>
</ol>
<p><strong>Ubuntu có nghĩa gì?</strong></p>
<p>Ubuntu là một từ có nguồn gốc từ châu Phi, có nghĩa là “lòng nhân ái cho mọi người” (Humanity to others). Hệ điều hành Ubuntu mang tinh thần này của Ubuntu tới cho thế giới phần mềm.</p>
<p><strong>Ubuntu đã phát hành những phiên bản nào và khi nào?</strong></p>
<p>Phiên bản Tên mã Ngày phát hành 4.04 Warty Warthog 20/10/2004 5.04 Hoary Hedgehog 08/04/2005 5.10 Breezy Badger 13/10/2005 6.06 LTS Dapper Drake 01/06/2006 6.10 Edgy Eft 26/10/2006 7.04 Feisty Fawn 19/04/2007 7.10 Gusty Gibbon 18/10/2007.</p>
<p>Các con số phiên bản là số năm và tháng phát hành các phiên bản đó. Ví dụ: Ubuntu 9.04 nghĩa là phiên bản được phát hành vào tháng 4/2009.</p>
<p>Bạn có thể tải bản Ubuntu mới nhất 9.10 <a rel="nofollow" target="_blank" href="http://ubuntu.com/getubuntu">tại đây</a>.</p>
<p><strong>Cấu hình tối thiểu để sử dụng Ubuntu</strong></p>
<p>Phiên bản Desktop của Ubuntu hiện tại hỗ trợ các máy tính cấu trúc Intel x86, AMD, và ARM. Phiên bản server cũng hỗ trợ máy SPARC architecture, PowerPC,[9] IA-64 (Itanium) và PlayStation 3 architectures.</p>
<p>Cấu hình tối thiểu cho quá trình cài đặt là máy có bộ CPU 300 MHz x86, RAM 256 MB, ổ cứng còn 4 Gb chỗ trống, và card màn hình VGA hỗ trợ độ phân giải 640&#215;480 trở lên.</p>
<p>Cấu hình khuyên dùng cho quá trình cài đặt là máy có bộ vi xử lí 700 MHz x86, RAM 384 MB, ổ cứng còn 8 GB trống, và card màn hình VGA hỗ trợ độ phân giải 1024×768.</p>
<p>Cấu hình tối thiểu cho việc cài đặt phiên bản server là máy có bộ vi xử lí 300 MHz x86, RAM 64 MB ,[11] và card màn hình VGA hỗ trợ độ phân giải 640&#215;480 trở lên.</p>
<p>Những máy tính không hỗ trợ đủ cấu hình tối thiểu, được khuyên dùng Xubuntu, một hệ điều hành tương tự Ubuntu nhưng dựa trên trình quản lí màn hình XFCE.</p>
<table style="text-align: center;" border="1" cellspacing="0" cellpadding="3">
<tbody>
<tr>
<th rowspan="2"></th>
<th colspan="2">Desktop &amp; Laptop</th>
<th rowspan="2"><a rel="nofollow" target="_blank" title="Server (computing) (trang chưa được viết)" href="http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Server_%28computing%29&amp;action=edit&amp;redlink=1">Server</a></th>
</tr>
<tr>
<th>Tối thiểu</th>
<th>Khuyên dùng</th>
</tr>
<tr>
<th>CPU</th>
<td>300 MHz (x86)</td>
<td>700 MHz (x86)</td>
<td>300 MHz (x86)</td>
</tr>
<tr>
<th>Bộ nhớ RAM</th>
<td>256 MB</td>
<td>384 MB*</td>
<td>64 MB</td>
</tr>
<tr>
<th>Sức chứa ổ đĩa cứng</th>
<td>4 GB</td>
<td>8 GB</td>
<td>500 MB</td>
</tr>
<tr>
<th>Video card</th>
<td>VGA @ 640&#215;480</td>
<td>VGA @ 1024&#215;768</td>
<td>VGA @ 640&#215;480</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p><strong>Phản hồi</strong></p>
<p>Theo một khảo sát vào tháng 8 năm 2007 trên 38.500 khách ghé thăm trang DesktopLinux.com, Ubuntu là bản phân phối thông dụng nhất với 30.3% số người trả lời cho biết đã dùng nó.</p>
<p>Ubuntu được trao Giải thưởng Độc giả với tư cách là bản phân phối Linux tốt nhất trong Hội thảo LinuxWorld 2005 tại Luân Đôn, thường được đánh giá tốt trong các ẩn phẩm in hoặc trực tuyến, và đã đoạt Giải thưởng Bossie 2007 của InfoWorld cho HĐH Máy trạm Mã nguồn mở Tốt nhất.</p>
<p>Mark Shuttleworth cho biết đã có ít nhất tám triệu người sử dụng Ubuntu vào cuối năm 2006, với kết quả là có một số lượng lớn các trang web không-thuộc-Canonical đã được mở thêm.</p>
<p>Số lượng người sử dụng Ubuntu, theo dự đoán, đến năm 2009 là 30 triệu người, đứng đầu trong tất cả các bản phân phối Linux.</p>
<p><strong>Sơ lược tiểu sử công ty và người bảo trợ cho Ubuntu</strong></p>
<p>Công ty Canonical Ltd., là một công ty phát triển phần mềm có trụ sở tại thủ đô Luân Đôn, nước Anh, do Mark Shuttleworth thành lập ngày 05/03/2004 (trước khi ra đời phiên bản đầu tiên Ubuntu 4.10 hơn 7 tháng).</p>
<p>Ngoài việc bảo trợ cho dự án Ubuntu, Canonical Ltd. còn bảo trợ cho các dự án liên quan khác như Xubuntu, Edubuntu và Kubuntu.</p>
<ol>
<li>Xubuntu là một hệ điều hành dựa trên Ubuntu và là lý tưởng cho các máy tính cũ, cấu hình thấp, các máy tính công nghệ mạng thin-client (mạng được hình thành từ các máy tính trạm cấu hình rất thấp và thường là không cần ổ cứng, được khởi động từ máy chủ) hoặc cho những ai thích có được tốc độ cao nhất đối với phần cứng sẵn có của máy tính.</li>
<li>Edubuntu cũng là một hệ điều hành dựa trên Ubuntu, được tuỳ biến để dành riêng cho các trường học. Các phiên bản trong tương lai của Edubuntu còn hướng tới môi trường các trường đại học.</li>
<li>Kubuntu cũng là một hệ điều hành dựa trên Ubuntu. Khác biệt lớn nhất so với Ubuntu là ở chỗ Ubuntu dựa trên môi trường máy tính để bàn GNOME, còn Kubuntu thì là môi trường máy tính để bàn K (K Desktop Environment).</li>
</ol>
<p style="text-align: center;"><div class="note"><div class="noteclassic"><strong>Sơ lược về Mark Shuttleworth</strong></p>
<div id="attachment_322" class="wp-caption aligncenter" style="width: 310px"><img onload="NcodeImageResizer.createOn(this);" class="size-full wp-image-322" title="mark-shuttleworth2[1]" src="http://ubuntut.com/wp-content/uploads/2009/11/mark-shuttleworth21.jpg" alt="mark-shuttleworth2[1]" width="300" height="371" /><p class="wp-caption-text">Mark Shuttleworth</p></div>
<p style="text-align: center;">
<p>Mark Shuttleworth là một tỷ phú người Nam Phi, sinh ngày 18/09/1973. Ngoài việc là người sáng lập Canonical Ltd. và hỗ trợ các dự án phát triển các hệ điều hành tự do và nguồn mở nêu trên, ông còn nổi tiếng và được nhiều người biết tới như vị khách du lịch vũ trụ thứ 2 của thế giới khi được chọn bay trong năm 2001 trên con tàu vũ trụ Soyuz TM-33 và Soyuz TM-34 với thời gian du lịch trên vũ trụ dài 9 ngày 21 giờ 55 phút.</p>
<p>Hiện tại, ông đang sống tại London. Ông vừa là công dân của Nam Phi vừa là công dân của Anh Quốc.</div></div></p>
<p>(c) Tổng hợp</p>
<h2  class="related_post_title">Bài viết liên quan</h2><ul class="related_post"><li><a href="http://ubuntut.com/2009/11/tuong-lai-cua-he-dieu-hanh-ubuntu-hay-windows-2/" title="Tương lai của hệ điều hành – Ubuntu hay Windows?">Tương lai của hệ điều hành – Ubuntu hay Windows?</a></li><li><a href="http://ubuntut.com/2009/11/cuoc-chien-ubuntu-voi-ga-khong-lo-windows/" title="Cuộc chiến Ubuntu với gã khổng lồ Windows ">Cuộc chiến Ubuntu với gã khổng lồ Windows </a></li><li><a href="http://ubuntut.com/2009/11/ubuntu-va-cac-dong-ho/" title="Ubuntu và các dòng họ">Ubuntu và các dòng họ</a></li><li><a href="http://ubuntut.com/2009/11/10-viec-nen-lam-sau-khi-cai-ubuntu/" title="10 việc nên làm sau khi cài Ubuntu">10 việc nên làm sau khi cài Ubuntu</a></li><li><a href="http://ubuntut.com/2009/11/10-diem-manh-o-ubuntu-910-cho-doanh-nghiep/" title="10 điểm mạnh ở Ubuntu 9.10 cho doanh nghiệp">10 điểm mạnh ở Ubuntu 9.10 cho doanh nghiệp</a></li></ul>]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://ubuntut.com/2009/11/du-an-ubuntu-va-nhung-cam-ket-tu-canonical/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Ubuntu và các dòng họ</title>
		<link>http://ubuntut.com/2009/11/ubuntu-va-cac-dong-ho/</link>
		<comments>http://ubuntut.com/2009/11/ubuntu-va-cac-dong-ho/#comments</comments>
		<pubDate>Sat, 07 Nov 2009 04:56:29 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Thuật ngữ]]></category>
		<category><![CDATA[Ubuntu Việt]]></category>
		<category><![CDATA[dong ho]]></category>
		<category><![CDATA[kubuntu]]></category>
		<category><![CDATA[ubuntu]]></category>
		<category><![CDATA[xubuntu]]></category>
		<category><![CDATA[zubuntu]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://ubuntut.com/?p=279</guid>
		<description><![CDATA[1. Ubuntu
Trang chủ của dự án: http://www.ubuntu.com
Download: http://www.ubuntu.com/getubuntu
Ubuntu là hệ điều hành Linux đầy đủ (dùng môi trường đồ họa GNOME), sử dụng miễn phí có sự hỗ trợ của cộng đồng (miễn phí) và hỗ trợ chuyên nghiệp (có phí, của công ty Canonical Ltd.). Hệ này được phát triển bởi một cộng đồng [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p><strong>1. Ubuntu</strong></p>
<p><div class="note"><div class="noteclassic">Trang chủ của dự án: http://www.ubuntu.com<br />
Download: http://www.ubuntu.com/getubuntu</div></div></p>
<div id="attachment_280" class="wp-caption aligncenter" style="width: 410px"><img onload="NcodeImageResizer.createOn(this);" class="size-full wp-image-280" title="ubuntu[1]" src="http://ubuntut.com/wp-content/uploads/2009/11/ubuntu1.jpg" alt="Ubuntu" width="400" height="300" /><p class="wp-caption-text">Ubuntu</p></div>Ubuntu là hệ điều hành Linux đầy đủ (dùng môi trường đồ họa GNOME), sử dụng miễn phí có sự hỗ trợ của cộng đồng (miễn phí) và hỗ trợ chuyên nghiệp (có phí, của công ty Canonical Ltd.). Hệ này được phát triển bởi một cộng đồng lớn và chúng tôi cũng mời bạn tham gia vào đó!</p>
<p><strong>2. Kubuntu</strong></p>
<p><div class="note"><div class="noteclassic">Trang chủ của dự án: http://www.kubuntu.org<br />
Download: http://www.kubuntu.org/download.php</div></div></p>
<p><div id="attachment_281" class="wp-caption aligncenter" style="width: 409px"><img onload="NcodeImageResizer.createOn(this);" class="size-full wp-image-281" title="kubuntu[1]" src="http://ubuntut.com/wp-content/uploads/2009/11/kubuntu1.jpg" alt="Kubuntu" width="399" height="299" /><p class="wp-caption-text">Kubuntu</p></div>Kubuntu là hệ điều hành thân thiện với người dùng dựa trên môi trường đồ họa KDE. Kubuntu, một phần của dự án Ubuntu, là hệ Linux dành cho mọi người với chu kỳ phát triển dự kiến là 6 tháng một phiên bản mới.</p>
<p><strong>3. Edubuntu</strong></p>
<p><div class="note"><div class="noteclassic">Trang chủ của dự án: http://www.edubuntu.org<br />
Download: http://www.edubuntu.org/Download</div></div></p>
<p><div id="attachment_282" class="wp-caption aligncenter" style="width: 410px"><img onload="NcodeImageResizer.createOn(this);" class="size-full wp-image-282" title="app[1]" src="http://ubuntut.com/wp-content/uploads/2009/11/app1.png" alt="Eduubuntu" width="400" height="300" /><p class="wp-caption-text">Eduubuntu</p></div>Edubuntu là hệ điều hành Linux đầy đủ, sử dụng miễn phí có sự hỗ trợ của cộng đồng. Hệ này đặt mục tiêu là dành cho giáo dục.</p>
<p><strong>4. Xubuntu</strong></p>
<p><div class="note"><div class="noteclassic">Trang chủ của dự án: http://www.xubuntu.org<br />
Download:  http://www.xubuntu.org/get</div></div></p>
<p><img onload="NcodeImageResizer.createOn(this);" class="aligncenter size-full wp-image-283" title="xubuntu[1]" src="http://ubuntut.com/wp-content/uploads/2009/11/xubuntu1.jpg" alt="xubuntu[1]" width="400" height="300" /></p>
<p>Xubuntu là một trong những biến thể chính thức của Ubuntu (hai biến thể chính thức khác là Kubuntu và Edubuntu) dùng môi trường đồ họa Xfce. Xubuntu dành cho các máy tính có tính năng thấp hoặc cho những người muốn có một hệ điều hành có hiệu quả cao (tập trung vào hiệu quả mà không chú ý hình thức giao diện). Xubuntu chủ yếu dùng các ứng dụng GTK+ (GTK+ cùng với Qt là hai bộ công cụ giao diện – GUI Toolkits &#8211; chủ yếu cho các hệ Linux hiện nay. Xem thêm ở đây)</p>
<p><strong>5. Fluxbuntu</strong></p>
<p><div class="note"><div class="noteclassic">Trang chủ của dự án: http://fluxbuntu.org<br />
Download: http://fluxbuntu.org/?q=node/3</div></div></p>
<p><div id="attachment_284" class="wp-caption aligncenter" style="width: 410px"><img onload="NcodeImageResizer.createOn(this);" class="size-full wp-image-284" title="Fluxbuntu-7.10-BootLoader[1]" src="http://ubuntut.com/wp-content/uploads/2009/11/Fluxbuntu-7.10-BootLoader1.png" alt="Fluxbuntu" width="400" height="300" /><p class="wp-caption-text">Fluxbuntu</p></div>Fluxbuntu là hệ điều hành Linux dựa trên Ubuntu, gọn nhẹ, tuân thủ các chuẩn và dùng phần mềm quản lý cửa sổ Fluxbox. Mục tiêu của hệ này là chạy được trên một dải rộng các máy tính và thiết bị di động cả cấu hình cao và thấp. Ban đầu phát triển cho kiến trúc PowerPC, gần đây bắt đầu hỗ trợ máy trò chơi Sony Playstation 3.</p>
<p><strong>6. Scibuntu</strong></p>
<p><div class="note"><div class="noteclassic">Trang chủ của dự án: http://scibuntu.sourceforge.net</div></div></p>
<p><div id="attachment_285" class="wp-caption aligncenter" style="width: 410px"><img onload="NcodeImageResizer.createOn(this);" class="size-full wp-image-285" title="Scibuntu[1]" src="http://ubuntut.com/wp-content/uploads/2009/11/Scibuntu1.png" alt="Scibuntu" width="400" height="72" /><p class="wp-caption-text">Scibuntu</p></div>Là hệ Ubuntu dành cho các nhà khoa học và sinh viên các ngành khoa học. Scibuntu không phải là một hệ điều hành đúng nghĩa mà là bản Ubuntu có bổ xung các phần mềm và công cụ khoa học thích hợp.</p>
<p><strong>7. Linux Mint</strong></p>
<p><div class="note"><div class="noteclassic">Trang chủ của dự án: http://lt.k1011.nutime.de<br />
Download: http://lt.k1011.nutime.de/download.html</div></div></p>
<p><div id="attachment_286" class="wp-caption aligncenter" style="width: 410px"><img onload="NcodeImageResizer.createOn(this);" class="size-full wp-image-286" title="Linux_Mint_4.0[1]" src="http://ubuntut.com/wp-content/uploads/2009/11/Linux_Mint_4.01.png" alt="Linux Mint" width="400" height="320" /><p class="wp-caption-text">Linux Mint</p></div>Linux Mint đặt mục tiêu tạo một hệ điều hành thanh lịch, cập nhật và tiện lợi dựa trên Ubuntu.</p>
<p><strong>8. Ubuntu Multi Media</strong></p>
<p><div class="note"><div class="noteclassic">Trang chủ của dự án: http://ubuntummc.com</div></div></p>
<p><img onload="NcodeImageResizer.createOn(this);" class="aligncenter size-full wp-image-287" title="elisa-0.3.2_1[1]" src="http://ubuntut.com/wp-content/uploads/2009/11/elisa-0.3.2_11.png" alt="elisa-0.3.2_1[1]" width="400" height="330" /></p>
<p>Ubuntu Multimedia Center là hệ điều hành Linux hoàn chỉnh, miễn phí có sự hỗ trợ của cộng đồng và hỗ trợ chuyên nghiệp. Hệ này cũng có một bản live cd miễn phí. Hệ này ra đời vì Ubuntu không hỗ trợ đầy đủ multimedia. Người dùng phải tự tải các phần mềm mã để chơi nhạc mp3 và các mã có bản quyền khác. Mục tiêu của hệ là tạo điều kiện cho người dùng sử dụng các chương trình multimedia dễ dàng nhất.</p>
<p><strong>9. Guadalinex</strong></p>
<p><div class="note"><div class="noteclassic">Trang chủ của dự án: http://www.guadalinex.org</div></div></p>
<p><div id="attachment_288" class="wp-caption aligncenter" style="width: 410px"><img onload="NcodeImageResizer.createOn(this);" class="size-full wp-image-288" title="guadalinex04[1]" src="http://ubuntut.com/wp-content/uploads/2009/11/guadalinex041.png" alt="Guadalinex" width="400" height="300" /><p class="wp-caption-text">Guadalinex</p></div>Guadalinex là hệ điều hành dựa trên Ubuntu dùng cho vùng Andalusia của Tây ban nha.</p>
<p><strong>10. Arabian Linux</strong></p>
<p><div class="note"><div class="noteclassic">Trang chủ của dự án: http://arabian.arabicos.com</div></div></p>
<p><div id="attachment_289" class="wp-caption aligncenter" style="width: 410px"><img onload="NcodeImageResizer.createOn(this);" class="size-full wp-image-289" title="036[1]" src="http://ubuntut.com/wp-content/uploads/2009/11/0361.png" alt="Arabian Linux" width="400" height="300" /><p class="wp-caption-text">Arabian Linux</p></div>Hệ Linux Ả rập là một đĩa CD boot được có các phần mềm Linux đã dịch hỗ trợ đầy đủ cho tiếng Ả rập và tiếng Anh, tự động phát hiện các phần cứng của máy. Bản live cd Ả rập này có giao diện KDE, dùng tiếng Ả rập trong mọi chỗ có thể. Bản Linux Ả rập 0.6 phát hành ngày 17/4/2006. Bản 0.7 dựa trên Ubuntu 6.06 LTS.</p>
<p><strong>11. MoLinux</strong></p>
<p><div class="note"><div class="noteclassic">Trang chủ của dự án: http://www.molinux.info</div></div></p>
<p><div id="attachment_290" class="wp-caption aligncenter" style="width: 410px"><img onload="NcodeImageResizer.createOn(this);" class="size-full wp-image-290" title="Molinux[1]" src="http://ubuntut.com/wp-content/uploads/2009/11/Molinux1.png" alt="MoLinux" width="400" height="298" /><p class="wp-caption-text">MoLinux</p></div>MoLinux là hệ Linux do chính quyền vùng Castilla la Mancha của Tây ban nha xây dựng dùng trong các cơ quan chính quyền và trường học. Những phiên bản đầu dựa trên Debian rồi Progeny. Phiên bản 1.2 có tên mã Dulcinea (người đẹp của Đông Ki sốt) công bố ngày 16/7/2005 dựa trên Ubuntu. Phiên bản 2.0, tên mã Sancho (người hầu của Đông Ki sốt) công bố ngày 18/12/2005. Bản live cd của 2.0 ra đời ngày 10/2/2006. Phiên bản 2.2, tên mã Rocinante (con ngựa của Đông Ki sốt) dựa trên Ubuntu Dapper 6.06.1 ra đời ngày 3/10/2006.</p>
<p><strong>12. Ubuntu Lite</strong></p>
<p><div class="note"><div class="noteclassic">Trang chủ của dự  án: http://www.ubuntulite.org</div></div></p>
<p><img onload="NcodeImageResizer.createOn(this);" class="aligncenter size-full wp-image-292" title="UbuntuLite-2[1]" src="http://ubuntut.com/wp-content/uploads/2009/11/UbuntuLite-21.png" alt="UbuntuLite-2[1]" width="250" height="252" />Ý tưởng của Ubuntu Lite là đưa sức mạnh của Ubuntu đến cho những người sử dụng các máy tính cũ.</p>
<p><strong>13. gNewSense</strong></p>
<p><div class="note"><div class="noteclassic">Trang chủ của dự án: http://www.gnewsense.org<br />
Download: http://cdimage.gnewsense.org</div></div></p>
<p><div id="attachment_293" class="wp-caption aligncenter" style="width: 410px"><img onload="NcodeImageResizer.createOn(this);" class="size-full wp-image-293" title="Available-Now-gNewSense-2-2-2[1]" src="http://ubuntut.com/wp-content/uploads/2009/11/Available-Now-gNewSense-2-2-21.png" alt="gNewSense" width="400" height="300" /><p class="wp-caption-text">gNewSense</p></div>Một dự án mã nguồn mở có mục đích loại bỏ tất cả những phần “không tự do” (non-free) ra khỏi các hệ điều hành và tạo nên một hệ free hoàn toàn. Hiện tại hệ này dựa trên Ubuntu và loại những phần không tự do trong lõi linux của Ubuntu ra.</p>
<p>Ngoài ra, dự án này cũng xây dựng một bộ công cụ dùng cho bất kỳ ai cũng có thể tự xây dựng lấy một hệ điều hành Linux theo ý mình.</p>
<p><strong>14. SimplyMEPIS</strong></p>
<p><div class="note"><div class="noteclassic">Trang chủ của dự án: http://www.mepis.org<br />
Download: http://www.mepis.org/node/1462</div></div></p>
<p><img onload="NcodeImageResizer.createOn(this);" class="aligncenter size-full wp-image-294" title="user_default_desktop[1]" src="http://ubuntut.com/wp-content/uploads/2009/11/user_default_desktop1.jpg" alt="user_default_desktop[1]" width="400" height="300" /></p>
<p>SimplyMEPIS là hệ điều hành Linux dùng môi trường đồ họa KDE, nền là Debian (và hiện nay là Ubuntu Dapper), dành cho máy tính để bàn. Bản gần đây nhất ra đời vào tháng 5/2005. Hệ này tự nhận là hệ điều hành của thế kỷ 21, tập trung vào tính dễ sử dụng. Một trong những đặc điểm dễ sử dụng đó là quá trình tự phát hiện và cài đặt driver cho các bộ phận phần cứng trong máy.</p>
<p><strong>15. Devubuntu</strong></p>
<p><div class="note"><div class="noteclassic">Trang chủ của dự án: http://www.giovelug.org/articles.php?lng=en&amp;pg=106</div></div></p>
<p><img onload="NcodeImageResizer.createOn(this);" class="aligncenter size-full wp-image-295" title="DevUbuntu_logo[1]" src="http://ubuntut.com/wp-content/uploads/2009/11/DevUbuntu_logo1.png" alt="DevUbuntu_logo[1]" width="400" height="160" /></p>
<p>Devubuntu là hệ điều hành Linux dựa trên Ubuntu dành cho các nhà lập trình phần mềm, nhà quản trị web. Nó chứa nhiều môi trường lập trình khác nhau và nhiều tài liệu cần thiết về lập trình.</p>
<p><strong>16. Elbuntu</strong></p>
<p><div class="note"><div class="noteclassic">Trang chủ của dự án &amp; Download: https://launchpad.net/products/elbuntu</div></div></p>
<p><div id="attachment_296" class="wp-caption aligncenter" style="width: 410px"><img onload="NcodeImageResizer.createOn(this);" class="size-full wp-image-296" title="elb-grey[1]" src="http://ubuntut.com/wp-content/uploads/2009/11/elb-grey1.png" alt="Elbuntu" width="400" height="300" /><p class="wp-caption-text">Elbuntu</p></div>Elbuntu dựa trên Ubuntu nhưng không dùng GNOME mà dùng trình quản lý cửa sổ Enlightenment DR17.</p>
<p><strong>17. Ichthux</strong></p>
<p><div class="note"><div class="noteclassic">Trang chủ của dự án: http://www.ichthux.com<br />
Download: http://www.ichthux.com/en/download</div></div></p>
<p><img onload="NcodeImageResizer.createOn(this);" class="aligncenter size-full wp-image-297" title="ichthux-large_004[1]" src="http://ubuntut.com/wp-content/uploads/2009/11/ichthux-large_0041.png" alt="ichthux-large_004[1]" width="400" height="300" /></p>
<p>Ichthux là hệ điều hành dành cho những người sử dụng theo đạo Thiên chúa. Hệ dựa trên Kubuntu, kèm theo các phần mềm và thiết lập riêng phù hợp với người có đạo (Kinh thánh, các biểu tượng tôn giáo, từ điển Kinh thánh,&#8230;.).</p>
<p><strong>18. Ubuntu Christian Edition</strong></p>
<p><div class="note"><div class="noteclassic">Trang chủ của dự án: http://ubuntuce.com<br />
Download: http://ubuntuce.com/download.htm</div></div></p>
<p><img onload="NcodeImageResizer.createOn(this);" class="aligncenter size-full wp-image-298" title="89f207d7a475ae836f1f98a10818cd2e_full[1]" src="http://ubuntut.com/wp-content/uploads/2009/11/89f207d7a475ae836f1f98a10818cd2e_full1.jpg" alt="89f207d7a475ae836f1f98a10818cd2e_full[1]" width="400" height="250" /></p>
<p>Hệ điều hành Ubuntu Thiên chúa giáo (còn gọi là Ubuntu CE) là hệ điều hành đầy đủ thiết kế dành cho người theo đạo Thiên chúa dựa trên nền Ubuntu.</p>
<p><strong>19. nUbuntu</strong></p>
<p><div class="note"><div class="noteclassic">Trang chủ của dự án: http://www.nubuntu.org<br />
Download: http://www.nubuntu.org/downloads.php</div></div></p>
<p><div id="attachment_299" class="wp-caption aligncenter" style="width: 410px"><img onload="NcodeImageResizer.createOn(this);" class="size-full wp-image-299" title="nubuntu[1]" src="http://ubuntut.com/wp-content/uploads/2009/11/nubuntu1.jpg" alt="nUbuntu" width="400" height="266" /><p class="wp-caption-text">nUbuntu</p></div>nUbuntu (Network Ubuntu) là hệ điều hành dựa trên Ubuntu trang bị thêm các công cụ thâm nhập và test các máy chủ và mạng. Ngoài việc dùng cho test máy chủ và mạng, nUbuntu là hệ điều hành máy để bàn dành cho người sử dụng Linux chuyên nghiệp.</p>
<p><strong>20. Dubuntu</strong></p>
<p><div class="note"><div class="noteclassic">Trang chủ dự án và download: http://www.dubuntu.com</div></div></p>
<p><img onload="NcodeImageResizer.createOn(this);" class="aligncenter size-full wp-image-300" title="community_cn_450px[1]" src="http://ubuntut.com/wp-content/uploads/2009/11/community_cn_450px1.gif" alt="community_cn_450px[1]" width="400" height="400" /></p>
<p>Hệ điều hành Linux tiếng Hoa dựa trên Ubuntu.</p>
<p><strong>21. zUbuntu</strong></p>
<p><div class="note"><div class="noteclassic">Trang chủ của dự án: https://launchpad.net/distros/zubuntu</div></div></p>
<p><div id="attachment_301" class="wp-caption aligncenter" style="width: 410px"><img onload="NcodeImageResizer.createOn(this);" class="size-full wp-image-301" title="Zubuntu_Logo" src="http://ubuntut.com/wp-content/uploads/2009/11/Zubuntu_Logo.jpg" alt="zUbuntu Logo" width="400" height="400" /><p class="wp-caption-text">zUbuntu Logo</p></div>
<p>zUbuntu là biến thể không chính thức của Ubuntu dành cho các máy chủ mainframe IBM eServer zSeries do Thomas Uhl phát triển. Công việc hiện đang tiến hành, chưa có phiên bản nào được công bố.</p>
<p><strong>22. Ubuntu Satanic Edition</strong></p>
<p><div class="note"><div class="noteclassic">Trang chủ của dự án và Download: http://parker1.co.uk/satanic</div></div></p>
<div id="attachment_303" class="wp-caption aligncenter" style="width: 410px"><img onload="NcodeImageResizer.createOn(this);" class="size-full wp-image-303" title="2a4tvy9[1]" src="http://ubuntut.com/wp-content/uploads/2009/11/2a4tvy91.jpg" alt="Ubuntu Satanic Edition" width="400" height="320" /><p class="wp-caption-text">Ubuntu Satanic Edition</p></div>Ubuntu SE không phải là một hệ điều hành đúng nghĩa. Nó bao gồm một số các chủ đề (theme) màn hình thay thế cho các theme của Ubuntu (theo hướng đối lập với Ubuntu Thiên chúa giáo. Ví dụ: ảnh màn hình chủ đạo là màu đen và lửa địa ngục, có các biểu tượng của quỷ Satăng,&#8230;)</p>
<p>Bạn phải cài Ubuntu trước rồi upgrade nó lên Ubuntu SE.</p>
<p><strong>23. ImpiLinux</strong></p>
<p><div class="note"><div class="noteclassic">Trang chủ của dự án: http://www.impilinux.co.za</div></div></p>
<p><img onload="NcodeImageResizer.createOn(this);" class="aligncenter size-full wp-image-304" title="impi[1]" src="http://ubuntut.com/wp-content/uploads/2009/11/impi1.png" alt="impi[1]" width="320" height="240" /></p>
<p>ImpiLinux là một bản Ubuntu mang tính địa phương Nam Phi dành cho doanh nghiệp và chính phủ. Phiên bản này do Mark Shuttleworth, nhà tỷ phú Nam Phi và cũng là nhà tài trợ chính cho Ubuntu đầu tư.</p>
<p><strong>24. mEDUXa</strong></p>
<p><div class="note"><div class="noteclassic">Trang chủ của dự án: http://www.grupocpd.com/archivos_documentos/info_meduxa/meduxa_project_released</div></div></p>
<p><div id="attachment_305" class="wp-caption aligncenter" style="width: 410px"><img onload="NcodeImageResizer.createOn(this);" class="size-full wp-image-305" title="Image00025061" src="http://ubuntut.com/wp-content/uploads/2009/11/Image00025061.png" alt="mEDUXa" width="400" height="300" /><p class="wp-caption-text">mEDUXa</p></div>
<p>mEDUXa là hệ điều hành Linux dựa trên Ubuntu dành cho mục tiêu giáo dục thuộc dự án MEDUSA. Nó sẽ được khai triển trên 35&#8242;000 máy tính của 1&#8242;100 trường với khoảng 325&#8242;000 người sử dụng (25&#8242;000 giáo viên và 300&#8242;000 học sinh) tại bang Canary Islands của Tây Ban Nha.</p>
<p>(c) Tổng hợp</p>
<h2  class="related_post_title">Bài viết liên quan</h2><ul class="related_post"><li><a href="http://ubuntut.com/2009/11/tuong-lai-cua-he-dieu-hanh-ubuntu-hay-windows-2/" title="Tương lai của hệ điều hành – Ubuntu hay Windows?">Tương lai của hệ điều hành – Ubuntu hay Windows?</a></li><li><a href="http://ubuntut.com/2009/11/cuoc-chien-ubuntu-voi-ga-khong-lo-windows/" title="Cuộc chiến Ubuntu với gã khổng lồ Windows ">Cuộc chiến Ubuntu với gã khổng lồ Windows </a></li><li><a href="http://ubuntut.com/2009/11/du-an-ubuntu-va-nhung-cam-ket-tu-canonical/" title="Dự án Ubuntu &#038; những cam kết từ Canonical">Dự án Ubuntu &#038; những cam kết từ Canonical</a></li><li><a href="http://ubuntut.com/2009/11/10-viec-nen-lam-sau-khi-cai-ubuntu/" title="10 việc nên làm sau khi cài Ubuntu">10 việc nên làm sau khi cài Ubuntu</a></li><li><a href="http://ubuntut.com/2009/11/10-diem-manh-o-ubuntu-910-cho-doanh-nghiep/" title="10 điểm mạnh ở Ubuntu 9.10 cho doanh nghiệp">10 điểm mạnh ở Ubuntu 9.10 cho doanh nghiệp</a></li></ul>]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://ubuntut.com/2009/11/ubuntu-va-cac-dong-ho/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Định nghĩa Terminal (P.4)</title>
		<link>http://ubuntut.com/2009/11/dinh-nghia-terminal-p-4/</link>
		<comments>http://ubuntut.com/2009/11/dinh-nghia-terminal-p-4/#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 06 Nov 2009 08:45:01 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Thuật ngữ]]></category>
		<category><![CDATA[dinh nghia]]></category>
		<category><![CDATA[terminal]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://ubuntut.com/?p=200</guid>
		<description><![CDATA[Để trang hướng dẫn đẹp hơn
Nếu bạn có cài trình duyệt web Konqueror thì sẽ dễ dàng tìm và xem những trang hướng dẫn về các lệnh bằng trình duyệt này. Bằng cách gõ man:/ trong thanh địa chỉ của Konqueror. Bạn sẽ thấy nó trực quan hơn rất nhiều.
Sao chép lệnh vào terminal
Thông thường, [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Để trang hướng dẫn đẹp hơn</strong></p>
<p>Nếu bạn có cài trình duyệt web Konqueror thì sẽ dễ dàng tìm và xem những trang hướng dẫn về các lệnh bằng trình duyệt này. Bằng cách gõ man:/ trong thanh địa chỉ của Konqueror. Bạn sẽ thấy nó trực quan hơn rất nhiều.</p>
<div id="attachment_201" class="wp-caption aligncenter" style="width: 410px"><img onload="NcodeImageResizer.createOn(this);" class="size-full wp-image-201" title="msdos" src="http://ubuntut.com/wp-content/uploads/2009/11/msdos.png" alt="Màn hình MS-DOS của Windows" width="400" height="198" /><p class="wp-caption-text">Màn hình MS-DOS của Windows</p></div>
<p><strong>Sao chép lệnh vào terminal</strong></p>
<p>Thông thường, bạn thích việc sao chép lệnh từ một trang hướng dẫn trên mạng và dán nó vào terminal hơn là tự gõ chúng. Bạn có thể sẽ thắc mắc tại sao dữ liệu mà bạn vừa sao chép (copy) bằng tổ hợp phím Ctrl+C lại không dán vào được bằng tổ hợp Ctrl+V. Tất nhiên là bạn không hề muốn phải gõ một đống lệnh dài loằng ngoằng rồi. Thực ra, thì cũng có phím tắt để bạn có thể dễ dàng Copy và Paste trên Terminal. Để Copy trong Terminal, bạn bôi đen đoạn cần Copy rồi nhấn tổ hợp phím : &#8221; Ctrl+Shift+C &#8221; và để Paste lệnh vô Terminal bạn dùng tổ hợp phím &#8221; Ctrl+Shift+V &#8221; . Cái này từ từ bạn sẽ quen. Cũng không quá khó phải không nào ?!</p>
<p>Hoặc nếu không sử dụng phím tắt, hãy sử dụng nút chuột giữa (hoặc ấn đồng thời 2 nút chuột trái phải nếu chuột không có nút giữa) hoặc thủ công hơn là nhấn chuột phải rồi chọn Paste từ menu vừa xuất hiện.</p>
<h3><span>Vài phím tắt cần biết </span></h3>
<table style="width: 1007px; height: 273px;" border="1">
<tbody>
<tr>
<td style="text-align: left;"><strong>Ctrl+Shift+C</strong></td>
<td style="text-align: left;" colspan="2">Copy Text trong Terminal</td>
</tr>
<tr>
<td style="text-align: left;"><strong>Ctrl+Shift+V</strong></td>
<td style="text-align: left;" colspan="2">Paste đoạn lệnh vô Terminal</td>
</tr>
<tr>
<td style="text-align: left;"><strong>Mũi tên lên</strong> hoặc <strong>ctrl+p</strong></td>
<td style="text-align: left;" colspan="2">Hiện lại tất cả các lệnh mà bạn vừa mới nhập vào.</td>
</tr>
<tr>
<td style="text-align: left;"><strong>Mũi tên xuống </strong>or <strong>ctrl+n</strong></td>
<td style="text-align: left;" colspan="2">Trở lại những lệnh mới nhất.</td>
</tr>
<tr>
<td><strong>Enter</strong></td>
<td style="text-align: left;" colspan="2">Khi bạn muốn thực thi một lệnh.</td>
</tr>
<tr>
<td style="text-align: left;"><strong>tab</strong></td>
<td style="text-align: left;" colspan="2">Một tính năng rất hữu ích, cho phép hoàn chỉnh tên lệnh hoặc tên tập tin mà bạn gõ thiếu hoặc không nhớ rõ. Nếu phần còn lại của tên lệnh hay tên tập tin có nhiều hơn một khả năng, nó sẽ cho bạn một danh sách các khả năng để bạn chọn.</td>
</tr>
<tr>
<td><strong>ctrl+r</strong></td>
<td style="text-align: left;" colspan="2">Tìm lại lệnh mà bạn vừa mới gõ. Khi bạn vừa nhập vào một lệnh rất dài, phức tạp và bạn cần lặp lại nó một lần nữa, hãy sử dụng tổ hợp phím này rồi nhập vào một vài từ khoá có liên quan. Khi bạn tìm được cái mình cần, ấn <em>Enter</em> để chấp nhận.</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<h3><span>Di chuyển giữa những dòng dữ liệu </span></h3>
<p>Con trỏ chuột không có tác dụng trong môi trường này vì vậy để di chuyển qua lại trong cùng một dòng, dùng phím mũi tên Trái/Phải. Khi dấu nhắc đã ở nơi cần đến, việc nhập thêm dữ liệu sẽ không ảnh hưởng hay đè lên những gì đã có trước đó.</p>
<table border="1">
<tbody>
<tr>
<td><strong>ctrl+a</strong> hoặc <strong>Home</strong></td>
<td style="text-align: left;" colspan="2">Đưa dấu nhắc về đầu dòng.</td>
</tr>
<tr>
<td><strong>ctrl+e</strong> hoặc <strong>End</strong></td>
<td style="text-align: left;" colspan="2">Đưa dấu nhắc về cuối dòng.</td>
</tr>
<tr>
<td><strong>ctrl+b</strong></td>
<td style="text-align: left;" colspan="2">Di chuyển về phía đầu của từ hiện tại hoặc từ trước. (giống với mũi tên Trái)</td>
</tr>
<tr>
<td><strong>ctrl+k</strong></td>
<td style="text-align: left;" colspan="2">Xoá dữ liệu kể từ vị trí dấu nhắc cho đến hết dòng.</td>
</tr>
<tr>
<td><strong>ctrl+u</strong></td>
<td style="text-align: left;" colspan="2">Xoá toàn bộ dữ liệu có trong dòng.</td>
</tr>
<tr>
<td><strong>ctrl+w</strong></td>
<td style="text-align: left;" colspan="2">Xoá hết một từ/cụm từ ở phía trước dấu nhắc.</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p><strong>Các cách để mở một terminal</strong></p>
<p>Bạn có thể mở nó bằng một phím chức năng vào System-&gt;Preferences-&gt;Keyboard shortcuts. Đến phần Run a terminal để chọn Hot key.</p>
<p>Bạn có thể chạy nhiều terminal cùng lúc &#8211; mở theo thẻ tab hoặc ở một cửa sổ riêng biệt.</p>
<p>(c) Ubuntu-VN</p>
<h2  class="related_post_title">Bài viết liên quan</h2><ul class="related_post"><li><a href="http://ubuntut.com/2009/11/dinh-nghia-terminal-p-3/" title="Định nghĩa Terminal (P.3)">Định nghĩa Terminal (P.3)</a></li><li><a href="http://ubuntut.com/2009/11/dinh-nghia-teminal-p-2/" title="Định nghĩa Teminal (P.2)">Định nghĩa Teminal (P.2)</a></li><li><a href="http://ubuntut.com/2009/11/dinh-nghia-terminal-p1/" title="Định nghĩa Teminal (P.1)">Định nghĩa Teminal (P.1)</a></li></ul>]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://ubuntut.com/2009/11/dinh-nghia-terminal-p-4/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Định nghĩa Terminal (P.3)</title>
		<link>http://ubuntut.com/2009/11/dinh-nghia-terminal-p-3/</link>
		<comments>http://ubuntut.com/2009/11/dinh-nghia-terminal-p-3/#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 06 Nov 2009 08:33:02 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Thuật ngữ]]></category>
		<category><![CDATA[dinh nghia]]></category>
		<category><![CDATA[terminal]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://ubuntut.com/?p=194</guid>
		<description><![CDATA[Tập lệnh về thông tin hệ thống
* df: lệnh df sẽ hiển thị mức độ chiếm dụng không gian đĩa cứng của tập tin hệ thống ở tất cả những phân vùng được gắn kết. Lệnh &#8220;df -h&#8221; khả dụng hơn &#8211; nó dùng đại lượng megabytes (M) và gigabytes (G) thay vì blocks để [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Tập lệnh về thông tin hệ thống</strong></p>
<p>* df: lệnh df sẽ hiển thị mức độ chiếm dụng không gian đĩa cứng của tập tin hệ thống ở tất cả những phân vùng được gắn kết. Lệnh &#8220;df -h&#8221; khả dụng hơn &#8211; nó dùng đại lượng megabytes (M) và gigabytes (G) thay vì blocks để báo cáo. (-h có nghĩa là &#8220;human-readable&#8221;)</p>
<p>* du: lệnh du hiện thị mức chiếm dụng không gian đĩa cứng của một thư mục. Nó có thể vừa hiển thị không gian đĩa được sử dụng của tất cả các thư mục con vừa hiện thị tổng quát thông tin về thư mục của bạn. Ví dụ:</p>
<p><code>user@users-desktop:~$ du /media/floppy<br />
1032 /media/floppy/files<br />
1036 /media/floppy/<br />
user@users-desktop:~$ du -sh /media/floppy<br />
1.1M /media/floppy/</code></p>
<p>* Tùy chọn -s nghĩa là &#8220;summary&#8221; còn -h là &#8220;human readable&#8221;</p>
<p>* free: lệnh free hiển thị dung lượng bộ nhớ (RAM) còn trống và đang sử dụng. Lệnh &#8220;free -m&#8221; sẽ đưa các chỉ số về dạng megabytes để dễ theo dõi hơn.</p>
<p>* top: lệnh top hiển thị thông tin về hệ thống Linux của bạn, các tiến trình này đang chạy và tài nguyện hệ thống, bao gồm: CPU, RAM &amp; swap và tổng số tác vụ đang chạy. Để thoát top, nhấn phím &#8220;q&#8221;. Vui lòng xem thêm cách sử dụng lệnh top ở bài này: Làm gì khi máy tính bị treo?</p>
<p>* uname -a: lệnh uname với tùy chọn -a sẽ hiển thị toàn bộ thông tin hệ thống, bao gồm tên máy tính, tên nhân kernel kèm số phiên bản và một vài chi tiết khác. Nó rất hữu dụng để kiểm tra bạn đang dùng nhân kernel nào.</p>
<p>* lsb_release -a: lệnh lsb_release với tùy chọn -a sẽ hiển thị thông tin phiên bản Linux bạn đang dùng, ví dụ:</p>
<p><code>user@computer:~$ lsb_release -a<br />
No LSB modules are available.<br />
Distributor ID: Ubuntu<br />
Description: Ubuntu 8.04.1<br />
Release: 8.04<br />
Codename: hardy</code></p>
<p>* ifconfig: lệnh dùng để báo cáo về các thiết bị mạng trên máy tính.</p>
<p><strong><div class="note"><div class="notetip">Thêm một tài khoản người dùng mới</strong></p>
<p>* Lệnh &#8220;adduser newuser&#8221; sẽ tạo một tài khoản người dùng có tên là &#8220;newuser&#8221; trên hệ thống của bạn, để đặt mật khẩu cho người dùng mới này, dùng lệnh &#8220;passwd newuser&#8221;.</div></div></p>
<p><strong>Các tùy chọn</strong></p>
<p>Cách thực thi mặc định của một lệnh có thể được thay đổi bằng cách thêm vào một &#8211;tùy chọn cho lệnh đó. Ví dụ lệnh ls có tùy chọn là -s như vậy khi gõ &#8220;ls -s&#8221; sẽ hiển thị cả kích thước của tập tin trong dánh sách được liệt kê. Ngoài ra tùy chọn -h cho phép đưa kích thước về dạng &#8220;human readable&#8221; để dễ xem hơn.</p>
<p>Các tùy chọn có thể được nhóm lại thành cụm ví dụ như thế này: &#8220;ls -sh&#8221;, thực ra nó là: &#8220;ls -s -h&#8221;. Ngoài ra còn có thể viết các tùy chọn ở dạng đầy đủ, trước mỗi tùy chọn là 2 nét gạch ngang thay vì một nét, chẳng hạn: lệnh &#8220;ls &#8211;size &#8211;human-readable&#8221; cũng tương tự như 2 lệnh trên.</p>
<p><strong>Lệnh &#8220;man&#8221; và cách yêu cầu trợ giúp</strong></p>
<p>* Các lệnh man, info, hoăc tùy chọn &#8211;help là những công cụ quan trọng khi điều khiển máy tính bằng dòng lệnh. Ngày nay, mỗi lệnh và mỗi ứng dụng trong Linux đều có một tập tin man (manual &#8211; tài liệu hướng dẫn), vậy nên việc tìm sự trợ giúp đơn giản chỉ việc gõ &#8220;man &lt;tên lệnh&gt;&#8221; là có thể xem được hướng dẫn chi tiết của lệnh mình cần. Lấy ví dụ, lệnh &#8220;man mv&#8221; sẽ mang đến hướng dẫn về lệnh mv (move &#8211; di chuyển) cho bạn.</p>
<p>* Di chuyển tài liệu lên xuống bằng những phím mũi tên, để thoát trở ra dấu nhắc dòng lệnh thì ấn phím &#8220;q&#8221;</p>
<p>* Lệnh &#8220;man man&#8221; sẽ mang đến bài hướng dẫn về lệnh man, đây là một trong những bước khởi đầu tốt trước khi làm quen với dòng lệnh.</p>
<p>* Một số nhà phát triển phần mềm thích dùng lệnh info hơn là man (điển hình là những người phát triển GNU), vì vậy nếu bạn muốn tìm cách sử dụng đầy đủ một lệnh hay một ứng dụng nào đó mà không có kết quả với lệnh man thì bạn hãy thử lệnh info xem.</p>
<p>* Trên thực tế, hầu như tất cả các lệnh đều có tùy chọn -h (hoặc &#8211;help) cho phép mô tả một chút về cách sử dụng và những tùy chọn của nó, rồi trở ngay ra dấu nhắc lệnh. Hãy thử &#8220;man -h&#8221; hoặc &#8220;man &#8211;help&#8221; để hiểu rõ hơn.</p>
<p><div class="note"><div class="notewarning">Lưu ý nhỏ: có khả năng (nhưng hiếm gặp) một chương trình không hiểu tùy chọn -h có nghĩa là help &#8211; sự giúp đỡ. Vì lí do này, hãy xem hướng dẫn bằng lệnh man hoặc info trước tiên, và thử tên đầy đủ của tùy chọn &#8211;help thay vì -h.</div></div></p>
<p><strong>Tìm kiếm các lệnh</strong></p>
<p>Nếu bạn không biết chắc nên sử dụng lệnh hay ứng dụng nào, bạn có thể dùng lệnh man để tìm lệnh mình cần.</p>
<p>* Lệnh man -k foo sẽ tìm kiếm những lệnh có tên bắt đầu bằng từ foo hoặc có liên quan đến và mô tả ngắn gọn từng lệnh. Hãy thử &#8220;man -k nautilus&#8221; xem chuyện gì sẽ xảy ra.</p>
<p><div class="note"><div class="noteclassic">Ghi chú: có một lệnh tương đương với lệnh này là apropos &lt;tên lệnh cần tìm &gt;.</div></div></p>
<p>* Lệnh man -f foo sẽ chỉ tìm chính xác tên lệnh foo. Hãy thử &#8220;man -f gnome&#8221; xem.</p>
<p><div class="note"><div class="noteclassic">Ghi chú: có một lệnh tương đương với lệnh này là whatis &lt;tên lệnh cần tìm&gt;.</div></div></p>
<h2  class="related_post_title">Bài viết liên quan</h2><ul class="related_post"><li><a href="http://ubuntut.com/2009/11/dinh-nghia-terminal-p-4/" title="Định nghĩa Terminal (P.4)">Định nghĩa Terminal (P.4)</a></li><li><a href="http://ubuntut.com/2009/11/dinh-nghia-teminal-p-2/" title="Định nghĩa Teminal (P.2)">Định nghĩa Teminal (P.2)</a></li><li><a href="http://ubuntut.com/2009/11/dinh-nghia-terminal-p1/" title="Định nghĩa Teminal (P.1)">Định nghĩa Teminal (P.1)</a></li></ul>]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://ubuntut.com/2009/11/dinh-nghia-terminal-p-3/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Định nghĩa Teminal (P.2)</title>
		<link>http://ubuntut.com/2009/11/dinh-nghia-teminal-p-2/</link>
		<comments>http://ubuntut.com/2009/11/dinh-nghia-teminal-p-2/#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 06 Nov 2009 08:26:51 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Thuật ngữ]]></category>
		<category><![CDATA[dinh nghia]]></category>
		<category><![CDATA[terminal]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://ubuntut.com/?p=189</guid>
		<description><![CDATA[Các tập lệnh
sudo: thực thi các lệnh với đặc quyền cao cấp
Hầu hết những lệnh sau đều cần mở đầu với lệnh sudo nếu bạn sắp làm việc với thư mục hoặc tập tin không thuộc về bạn. Lệnh này sẽ giúp bạn chạy các ứng dụng và lệnh với tư cách người dùng cao [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Các tập lệnh</strong></p>
<p>sudo: thực thi các lệnh với đặc quyền cao cấp</p>
<p>Hầu hết những lệnh sau đều cần mở đầu với lệnh sudo nếu bạn sắp làm việc với thư mục hoặc tập tin không thuộc về bạn. Lệnh này sẽ giúp bạn chạy các ứng dụng và lệnh với tư cách người dùng cao cấp : root ( người mà có quyền làm bất cứ việc gì trên hệ thống của bạn ). Đây là một lênh đặc biệt cho phép bạn can thiệp vào những thiết lập của hệ thống trong một khoảng thời gian. Máy tính sẽ hỏi bạn mật khẩu đăng nhập (khi gõ, mật khẩu sẽ không hiện ra).</p>
<p>Bạn cứ nhập Password và Enter là được . Sau khi sudo lần đầu tiên, thì sau đó một khoảng thời gian nhất định, bạn có thể sudo mà không cần gõ lại mật khẩu (Tất nhiên đó chỉ là khi bạn chưa tắt Terminal đi ).Vui lòng xem RootSudo và Sudo để biết thêm thông tin.</p>
<p><div class="note"><div class="noteimportant">Chú ý: Không lên lạm dụng sudo vì sudo chạy lệnh với tư cách người dùng cao cấp, và nó cho phép tác động đến toàn bộ hệ thống. Nếu không cẩn thận hệ thống của bạn có thể bị hỏng. Hãy thử chạy với tư cách người dùng bình thường rồi hãy sử dụng sudo !</div></div></p>
<p><strong>Các lệnh về thư mục và tập tin</strong></p>
<p>* pwd: lệnh pwd cho biết bạn đang ở trong thư mục nào (pwd là viết tắt của &#8220;print working directory&#8221;). Ví dụ: gõ &#8220;pwd&#8221; ở thư mục Desktop sẽ ra kết quả &#8220;~/Desktop&#8221;. Lưu ý rằng: Terminal trong Gnome cũng hiển thị thông tin này ở thanh tiêu đề của cửa sổ &#8211; xem hình ví dụ.</p>
<div id="attachment_190" class="wp-caption aligncenter" style="width: 360px"><img onload="NcodeImageResizer.createOn(this);" class="size-full wp-image-190" title="350px-Terminal[1]" src="http://ubuntut.com/wp-content/uploads/2009/11/350px-Terminal1.png" alt="350px-Terminal[1]" width="350" height="255" /><p class="wp-caption-text">Màn hình 1 terminal</p></div>
<p style="text-align: center;">
<p>* ls: lệnh ls cho biết những tập tin nào có trong thư mục hiện hành. Thêm một vài tùy chọn, bạn có thể xem kích thước của tập tin, thời gian khởi tạo và quyền của tập tin. Ví dụ: &#8220;ls ~&#8221; sẽ hiển thị những tập tin có thư mục home của bạn.</p>
<p>* cd: lệnh cd cho phép bạn thay đổi thư mục hiện hành. Khi bạn mở một terminal, bạn sẽ ở trong thư mục home. Để di chuyển sang nơi khác, bạn dùng lệnh cd. Ví dụ:</p>
<ul>
<li>Để chuyển sang thư mục gốc, dùng lệnh: &#8220;cd /&#8221;</li>
<li>Để trở về thư mục home, dùng lệnh: &#8220;cd&#8221; hoặc &#8220;cd ~&#8221;</li>
<li>Để chuyển sang một thư mục cấp cao hơn, dùng lệnh: &#8220;cd ..&#8221;</li>
<li>Để chuyển về thư mục trước, dùng lệnh: &#8220;cd -&#8221;</li>
<li>Để di chuyển qua nhiều cấp thư mục trong một lần, cần chỉ rõ đường dẫn đầy đủ của thư mục cần đến. Ví dụ: dùng lệnh &#8220;cd /var/www&#8221; để đi đến thư mục /www nằm trong thư mục /var/. Một ví dụ khác: &#8220;cd ~/Desktop&#8221; sẽ chuyển bạn đến thư mục Desktop nằm trong thư mục home của bạn.</li>
</ul>
<p>* cp: lệnh cp sẽ sao chép một tập tin cho bạn. Ví dụ: lệnh &#8220;cp cinema movie&#8221; sẽ sao chép tập tin &#8220;cinema&#8221; ra tập tin &#8220;movie&#8221;, tập tin cinema vẫn còn đó. Nếu bạn muốn sao chép thư mục, bạn dùng lệnh: &#8220;cp -r cinema movie&#8221;sẽ tạo thư mục &#8220;movie&#8221; có nội dung y hệt như thư mục &#8220;cinema&#8221;.</p>
<p>* mv: lệnh mv sẽ chuyển tập tin sang một nơi khác hoặc đổi tên tập tin đó. Ví dụ: lệnh &#8220;mv cinema movie&#8221; sẽ đổi tên tập tin &#8220;cinema&#8221; thành &#8220;movie&#8221;. Lệnh &#8220;mv cinema ~/Desktop&#8221; sẽ dời tập tin &#8220;cinema&#8221; ra thư mục Desktop nhưng không đổi tên nó. Bạn cần chỉ định một cái tên mới để đổi tên tập tin đó. Để nhanh gọn, bạn có thể dùng kí tự &#8220;~&#8221; để thay cho thư mục home.</p>
<p><div class="note"><div class="notewarning">Lưu ý rằng nếu bạn dùng lệnh mv kèm với lệnh sudo, bạn có thể dùng lối tắt &#8220;~&#8221;, vì khi đó, máy sẽ hiểu &#8220;~&#8221; là thư mục home của bạn. Tuy nhiên, khi bạn đã dùng lệnh sudo -i hoặc sudo -s trước đó thì &#8220;~&#8221; mang nghĩa là thư mục home của root, không phải của bạn. </div></div></p>
<p>* rm: lệnh dùng để gở bỏ hoặc xóa hẳn một tập tin trên thư mục của bạn.</p>
<p>* rmdir: lệnh này sẽ xóa một thư mục rỗng. Để xóa một thư mục và toàn bộ nội dung trong đó, dùng lệnh rm -r .</p>
<p>* mkdir: lệnh cho phép bạn tạo một thư mục mới. Ví dụ: gõ &#8220;mkdir music&#8221; sẽ tạo một thư mục tên là &#8220;music&#8221;.</p>
<p>* man: lệnh man cho bạn xem phần hướng dẫn sử dụng của các lệnh khác. Hãy thử gõ &#8220;man man&#8221;, sẽ xuất hiện trang hướng dẫn của lệnh man.</p>
<h2  class="related_post_title">Bài viết liên quan</h2><ul class="related_post"><li><a href="http://ubuntut.com/2009/11/dinh-nghia-terminal-p-4/" title="Định nghĩa Terminal (P.4)">Định nghĩa Terminal (P.4)</a></li><li><a href="http://ubuntut.com/2009/11/dinh-nghia-terminal-p-3/" title="Định nghĩa Terminal (P.3)">Định nghĩa Terminal (P.3)</a></li><li><a href="http://ubuntut.com/2009/11/dinh-nghia-terminal-p1/" title="Định nghĩa Teminal (P.1)">Định nghĩa Teminal (P.1)</a></li></ul>]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://ubuntut.com/2009/11/dinh-nghia-teminal-p-2/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>4</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Định nghĩa Teminal (P.1)</title>
		<link>http://ubuntut.com/2009/11/dinh-nghia-terminal-p1/</link>
		<comments>http://ubuntut.com/2009/11/dinh-nghia-terminal-p1/#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 03 Nov 2009 16:57:46 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Thuật ngữ]]></category>
		<category><![CDATA[dinh nghia]]></category>
		<category><![CDATA[terminal]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://ubuntut.com/?p=116</guid>
		<description><![CDATA[Terminal dịch ra tiếng Việt nghĩa là thiết bị đầu cuối. Nó là một chương trình dùng để điều khiển mọi hoạt động của máy tính bằng dòng lệnh. Nếu ai đã từng sử dụng hệ điều hành Windows của Microsoft sẽ thấy Terminal na ná như Command Prompt (gọi tắt là cmd &#8211; giao [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Terminal</strong> dịch ra tiếng Việt nghĩa là thiết bị đầu cuối. Nó là một chương trình dùng để điều khiển mọi hoạt động của máy tính bằng dòng lệnh. Nếu ai đã từng sử dụng hệ điều hành Windows của Microsoft sẽ thấy Terminal na ná như Command Prompt (gọi tắt là cmd &#8211; giao diện DOS) hay cũng giống như một môi trường DOS thu nhỏ.</p>
<p>&#8220;Bao bọc bởi Linux là GUIs (Graphical User Interfaces &#8211; giao diện đồ họa người dùng), qua đó bạn chỉ việc trỏ, click và rê, làm rất nhiều thứ mà không cần phải đọc trước quá nhiều tài liệu hướng dẫn. Nhưng môi trường truyền thống của Unix là CLI (Command Line Interface &#8211; giao diện dòng lệnh), bạn phải nhập lệnh để bảo máy tính làm điều này điều kia. Ưu điểm là nhanh gọn và xử lí được nhiều việc, nhưng bù lại nó bắt bạn phải tìm hiểu câu lệnh là gì.&#8221; &#8211;theo man intro(1)</p>
<p>Đối với một vài tác vụ, đặc biệt như là tinh chỉnh hệ thống, bắt buộc bạn phải dùng Terminal. Đừng lo lắng, bạn có thể sẽ tìm thấy tài liệu hướng dẫn ở trang trợ giúp hoặc trên các diễn đàn chẳng hạn như lệnh sau:</p>
<p><code>sudo gobbledegook blah_blah -w -t -f aWkward/ComBinationOf/mixedCase/underscores_strokes/and.dots</code></p>
<p>Giả dụ như bạn biết cách sử dụng Terminal &#8211; ai cũng có thể biết cách nhập liệu và xóa khi gõ nhầm. Nhưng bài viết này sẽ chỉ cho bạn một vài điều mà có thể giúp bạn thoải mái hơn trong việc sử dụng Linux:</p>
<ul>
<li>Làm thế nào để di chuyển khắp cửa sổ terminal và chỉnh sửa nội dụng text mà bạn gõ vào đó.</li>
<li>Một vài lệnh Linux cho những tác vụ cơ bản.</li>
<li>Những cách khác nhau để mở terminal, làm cách nào để làm việc với nhiều terminals, v..v&#8230;</li>
</ul>
<p><strong>Lời nói đầu</strong></p>
<p>Trang này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các lệnh GNU/Linux cơ bản.<br />
Đây không phải là hướng dẫn toàn diện về dòng lệnh, mà chỉ là một phần bổ trợ cho giao diện đồ họa của Ubuntu.<br />
Tất cả tên lệnh đều được làm đậm để dễ nhận biết<br />
Cú pháp lệnh được định đạng &#8220;đậm trong ngoặc kép&#8221;<br />
Mọi câu lệnh trong trang này đều dùng được trong terminal.</p>
<p><div class="note"><div class="noteimportant">Chú ý: có phân biệt chữ viết Hoa và chữ viết thường. User, user và USER cả 3 đều khác nhau trong Linux.</div></div></p>
<div id="attachment_123" class="wp-caption aligncenter" style="width: 410px"><img onload="NcodeImageResizer.createOn(this);" class="size-full wp-image-123" title="ubuntu-terminal" src="http://ubuntut.com/wp-content/uploads/2009/11/ubuntu-terminal.png" alt="Màn hình Terminal của Ubuntu (Application menu -&gt; Accessories -&gt; Terminal)" width="400" height="275" /><p class="wp-caption-text">Màn hình Terminal của Ubuntu (Application menu -&gt; Accessories -&gt; Terminal)</p></div>
<p><strong>Khởi động Terminal</strong></p>
<p>- Trong Gnome (Ubuntu)</p>
<p>Terminal có thể tìm thấy ở <em>Application menu -&gt; Accessories -&gt; Terminal</em>.</p>
<p>- Trong Xfce (Xubuntu)</p>
<p>Terminal có thể tìm thấy ở <em>Application menu -&gt; System -&gt; Terminal</em>.</p>
<p>- Trong KDE (Kubuntu)</p>
<p>Terminal có thể tìm thấy ở <em>KMenu -&gt; System -&gt; Terminal Program (Konsole)</em>.</p>
<h2  class="related_post_title">Bài viết liên quan</h2><ul class="related_post"><li><a href="http://ubuntut.com/2009/11/dinh-nghia-terminal-p-4/" title="Định nghĩa Terminal (P.4)">Định nghĩa Terminal (P.4)</a></li><li><a href="http://ubuntut.com/2009/11/dinh-nghia-terminal-p-3/" title="Định nghĩa Terminal (P.3)">Định nghĩa Terminal (P.3)</a></li><li><a href="http://ubuntut.com/2009/11/dinh-nghia-teminal-p-2/" title="Định nghĩa Teminal (P.2)">Định nghĩa Teminal (P.2)</a></li></ul>]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://ubuntut.com/2009/11/dinh-nghia-terminal-p1/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
	</channel>
</rss>

<!-- Performance optimized by W3 Total Cache. Learn more: http://www.w3-edge.com/wordpress-plugins/

Minified using disk
Page Caching using disk (enhanced) (user agent is rejected)

Served from: ubuntut.com @ 2010-09-09 15:17:25 -->